5.4 Môi trường thạch phủ (xem 9.2.7, nếu cần). 5.4.1 Thành phần. Thạch a từ 12 g đến 18 g. Nước 1 000 ml. a Tùy thuộc vào sức đông của thạch.. 5.4.2 Chuẩn bị. Cho thạch vào nước và đun đến sôi, khuấy liên tục cho đến khi thạch hòa tan hoàn toàn hoặc khuấy bằng nước nóng trong khoảng 30 min.
Phân tích đối thủ cạnh tranh trong môi trường ngành với mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 3.1. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành (cạnh tranh trực tiếp) 3.2. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 3.3. Sự đe dọa của các ngành thay thế (cạnh tranh gián tiếp) 3.4. Sức mạnh đàm phán của các nhà cung cấp 3.5. Sức mạnh đàm phán của khách hàng Kết luận
Môi trường math chính là môi trường để gõ toán học trong LaTeX, nó cũng là một công cụ tuyệt vời cho những ai đang có ý định soạn thảo về toán. Để sử dụng môi trường toán ta có 3 sự lựa chọn như sau. Lựa chọn 1: \begin {math}nội dung\end {math} Lựa chọn 2: \ (nội dung
Khía cạnh môi trường trong ISO 14001. Trong bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2015 đã yêu cầu các tổ chức/doanh nghiệp sử dụng cách tiếp cận có hệ thống để xác định các khía cạnh môi trường cũng như tác động của nó. Hoạt động này được thực hiện bằng các văn bản, cụ thể:
HCM Nghị định 45/2022/NĐ-CP của Chính phủ (NĐ 45) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có hiệu lực từ 25-8-2022 được kỳ vọng là hành lang pháp lý quan trọng, giúp quản lý môi trường tốt hơn. Tuy nhiên, theo phản ánh của một số cơ quan chức năng ở TPHCM, việc triển khai NĐ 45 vẫn còn những khó khăn. Nhiều vướng mắc
Việc thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường có sự chuyển biến tích cực, đi vào thực chất, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đoàn kết, tiến bộ. 100% các CĐCS đã chủ động phối hợp với chuyên môn tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức
3.4. Phối hợp chặt chẽ các môi trường giáo dục. Môi trường gia đình: Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi thân yêu nuôi dưỡng cả đời người, là môi trường quan trọng giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách cho học sinh. Chính vì thế, Nhà nước, các tổ chức
ZeuQAG. Chuẩn độ trong môi trường khan dựa trên phản ứng trung hòa giữa acid và base. Cho đến nay có thể thống kê 4 thuyết chính phát triển khái niệm acid - base-THuyết điện ly acid - base trong môi trường nước của Arrhenius - Ostwald-Thuyết proton của Bronsted - Lowry-THuyết điện tử của Lewis- THuyết acid - base tổng quát của mục đích giải thích ứng dụng các phản ứng acid-base trong kiểm nghiệm thuốc, chúng ta sử dụng thuyết proton của Bronsted-Lowry. THeo thuyết này acid và base tạo những cặp acid - base liên hợp, chúng khác nhau 1 proton. Phản ứng acid - base là phản ứng giữa 1 acid và 1 base thuộc 2 cặp acid - base liên hợp acid1/base1 và acid 2/ 1 + base2 aicd 2 + base1Cặp thứ 2 có thể là phân tử chất tan hoặc phân tử dung môi. Phản ứng acid- base là phản ứng cho nhận proton. Định lượng acidCác chất hữu cơ có tính acid yếu thường được chuẩn độ bằng base trong môi trường khan như- Các acid carboxylic-Dẫn xuất enol, imid, sulfonamid, -Dẫn xuất thế phenol như polyclorophenol, hợp các chất có tính acid hoặc acid đơn chức.* Dung môi thường chọn dung môi có tính base để tăng tính acid của chất phân tích như pyridin, dimetylformamid DMFA . Ngoài ra tert - butanol thường được dùng làm dung môi cho chuẩn độ acid carboxylic, dẫn xuất của phenol.*Dung dịch chuẩn thường dùng các dung dịch chuẩn base như- KOH trong alcol thường dùng trong methanol-Metylat kim loại kiềm như natri, kali-Tetraalkyl amonium hydroxyd thường dùng tert-Bu4NOH trong hỗn hợp dung môi benzen - methanol 955Khi dùng các dung dịch chuẩn này cần lưu ý-Dung dịch chuẩn kim loại kiềm gây sai số base cho điện cực thủy tinh khi chuẩn độ đo dịch chuẩn R4NOH là base mạnh, mạnh hơn dung dịch hydroxyd kiềm như KOH, cho nên có thể chuẩn độ các acid rất yếu. Tuy nhiên các dung dịch này có 2 nhược điểm+ độc do có benzen+ pha chế mất nhiều thời gian, khó bảo quản dễ phản ứng với CO2 của không khí*CHất chuẩn thường dùng-Acid benzoic C6H5COOH, E=M=122,12-Acid succinic CH2COOH2, E=M/2=59,05-Acid sulfamic NH2SO3H, E=M= 97,09-Kalihydrophtalat, E=M=204,22*Phản ứng chuẩn độ- Lấy dung môi điển hình là pyridinRCOOH + C5H5N -> C5H5NH+RCOO-C5H5NH+RCOO- + CH3ONa -> RCOONa + CH3OH + C5H5N-Để chuẩn độ các enol, thiol, người ta thường thêm AgNO3 vào môi trườngR-SH + C5H5N + AgNO3 -> R-SAg + C5H5N+HNO3- Định lượng các base hữu cơ Các alcaloid và base ni tơ tổng hợp thường được chuẩn độ bằng các acid chuẩn trong dung môi acid.*Dung môiĐể tăng tính base của chất phân tích người ta dùng các dung môi acid như acid acetic acetic khan thường được sử dụng phổ biến nhất vì ít độc, rẻ tiền. Dạng anhydrid cũng hay dùng vì có thể định lượng các base rất yếu. Hơn nữa bước nhảy thế ở điểm tương đương trong anhydrid acetic thường lớn hơn trong acid acetic. Tuy nhiên anhydrid acetic có nhược điểm là dễ acetyl hóa các amin bậc nhất và bậc hai nhất là khi đun nóng.CH3CO2 + R-NH2 -> CH3CONHR + CH3COOHTrong trường hợp định lượng amin không dùng dung môi này. Ngoài acid acetic, acetonitril được dùng để định lượng các base với dung dịch chuẩn acid percloric trong 1,4 dioxan.*Dung dịch chuẩnDung dịch acid percloric trong acid acetic khan thường được dùng nhiều nhất. Dung dịch này pha chế từ acdi percloric thương mại 72% kl/kl. vì vậy khi pha chế phải thêm anhydrid acetic để loại nước và để 48 giờ trước khi acid acetic khan, còn dùng 1,4 dioxan để pha dung dịch chuẩn acid percloric. Dung dịch này kém ổn định, dễ chuyển thành màu nâu trong quá trình bảo quản. Vì vậy chỉ pha và sử dụng khi cần thiết.*Chất chuẩn thường dùng kalihydrophtalat.*Phản ứng chuẩn độthường viết thành 2 giai đoạn -Solvat hóa RNH2 + CH3COOH -> RNH3+CH3COO-Trung hòa RNH3+CH3COO- + HClO4 -> RNH3+Cl-O4 + Ch3COOHNếu chất cần định lượng ít tan, phải đung nóng. Nhưng cần thận trọng vì có thể acetyl hóa chức amin I hoặc amin II. Đôi khi người ta thêm acid formic vào dung môi acid acetic khan thay cho đun nóng để làm tăng độ tan do hằng số epxilon của dung môi tăng lên .
BÀI 3ĐỊNH LƯỢNG ALKALOIDBẰNG PHƯƠNG PHÁP ACID-BASEMục tiêuSau khi thực hành, sinh viên phải- Định lượng được alkaloid toàn phần trong Canh ki na bằng phương pháp acid Định lượng được strychnin trong Mã tiền bằng phương pháp acid Định lượng được alkaloid từ các dược liệu cụ thể bằng phương pháp acid base theo quytrình đã CƠ SỞ LÝ THUYẾTDựa vào tính kềm của alkaloid, có thể xác định hàm lượng alkaloid trong một dung dịchbằng phương pháp chuẩn độ acid-base. Tùy theo bản chất của alkaloid và điều kiện tiếnhành, có thể áp dụng các phương pháp sau- Định lượng gián tiếp chuẩn độ thừa trừ, chuẩn độ ngược dùng cho đa số các Định lượng trực tiếp chỉ áp dụng cho các alkaloid có tính kiềm trường hợp này, hỗn hợp cồn nước thường được dùng làm dung Định lượng trong môi trường khan hay dùng acid acetic băng thường áp dụng chonhững alkaloid có tính kiềm yếu. Alkaloid thường được chuẩn độ bằng acid percloric trongmôi trường acid acetic băng, với chỉ thị là tím tinh định lượng trong môi trường nước, thường chuẩn độ bằng các dung dịch HCl, H 2SO4và NaOH nồng độ từ 0,01 - 0,1N. Chỉ thị màu thường dùng là methyl đỏ vì hầu hết cácmuối của alkaloid có pH phân ly ở vùng chuyển màu của chỉ thị này, pH 4,2-6,3. Methylda cam helianthin, pH 3,1-4,4 đơi khi cũng được có thể dùng hỗn hợp chỉ thị để dễ quan sát vùng chuyển màu hơn ví dụ dùng methylđỏ + methylen xanh làm chỉ thị trong định lượng alkaloid của vỏ Canh ki na. II. THỰC HÀNH1. Dược liệu- Mã tiền- Canh ki na2. Định lượng strychnin trong hạt Mã tiềnCân chính xác khoảng 5g bột hạt Mã tiền vào một erlen 250ml. Kiềm hóa bằng một lượngvừa đủ NH4OH đậm đặc, đậy kín, để yên 15 phút rồi thêm 50ml hỗn hợp ether-cloroform31, lắc đều 15 phút và để yên 1 giờ thỉnh thoảng lắc đều. Gạn/lọc dịch chiết vào 1 bìnhlắng gạn có chứa sẵn 25ml H2SO4 2%. Bã dược liệu được lắc tiếp với ether-cloroform 313 lần x 20ml cho đến khi dịch chiết khơng cịn phản ứng alkaloid chung dịch chiết ether - cloroform vào bình lắng gạn, lắc đều và tách lấy lớp tiếp phần alkaloid base trong hỗn hợp ether – cloroform bằng H2SO4 5% 10, 10,10ml… cho đến khi dịch chiết khơng cịn phản ứng của alkaloid các dịch chiết acid vào bình lắng gạn, kiềm hóa bằng NH4OH đậm đặc đến pH alkaloid base bằng CHCl3 20, 10, 10ml cho đến hết alkaloid. Gộp các dịch chiếtCHCl3 vào becher và bay hơi dung môi trên bếp cách thủy trong tủ hốt! cho đến tan cắn bằng hỗn hợp 10ml H2SO4 5% và 2ml HNO3 50%. Thêm vào dung dịch nàyvài tinh thể NaNO2, để yên khoảng 20 phút trong tủ hốt rồi chuyển vào bình lắng gạn cóchứa sẵn 20ml NaOH 10%. Tráng becher bằng 5ml nước cất rồi cho chung vào bình đều bình lắng gạn rồi chiết strychnin bằng CHCl3 10, 10, 5ml… cho đến khi dịchCHCl3 không cịn phản ứng các dịch CHCl3 vào 1 bình lắng gạn. Rửa lớp CHCl3 bằng 5ml NaOH 10%, rồi rửalớp clorofom bằng nước cất 5ml x n lần cho đến khi trung tính. Cho dịch CHCl3 đã rửavào một becher 100ml. làm khan bằng khoảng 1g bột Na2SO4 khan và lọc vào erlen lớp Na2SO4 bằng CHCl3 3ml x 3 lần và gộp dịch rửa vào dịch CHCl3 đã hơi dung môi cho đến cắn trên bếp cách thủy trong tủ hốt!Hịa tan cắn trong 10ml chính xác H2SO4 0,1N và thêm 2 giọt methyl đỏ. Định lượngH2SO4 thừa bằng dung dịch NaOH 0, dung dịch H2SO4 0,1N tương đương với 0,0334g strychnin C21H22N2O2 = 334.Hệ số hiệu chỉnh lượng strychnin hao hụt trong phép định lượng này là k = 1, Định lượng alkaloid trong vỏ Canh ki naCân chính xác khoảng 2g bột vỏ Canh ki na cho vào erlen 250ml, làm ẩm với một lượngvừa đủ NaOH 10% trong 15 phút. Thêm vào erlen 40ml hỗn hợp ether-cloroform 21 vàlắc đều trong 30 phút, lọc qua bông. Chiết tiếp như trên với mỗi lần 20ml dung mơi cho tớikhi dịch chiết khơng cịn phản ứng của alkaloid chung các dịch chiết vào 1 bình lắng gạn 250ml, lắc với dung dịch acid sulfuric 5%20, 10, 10 ml… cho đến khi dịch acid âm tính với thuốc thử các dịch chiết acid vào 1 bình lắng gạn 250ml, kiềm hóa bằng NaOH 10% đến pH alkaloid base bằng cloroform 20, 10, 10ml… cho đến hết các dịch cloroform vào 1 bình lắng gạn, rửa với nước cất 3 lần x 5ml; lấy lớpcloroform cho vào erlen 250ml miệng rộng và bốc hơi trên cách thủy trong tủ hốt! chotới hết cloroformHòa tan cắn trong erlen với 15ml cồn 96% trung tính bằng cách đun nhẹ trên bếp cách loãng với 15ml nước cất, thêm 7 giọt methyl đỏ CT và 1 giọt dung dịch methylenxanh 0,15%. Định lượng alkaloid toàn phần trong dung dịch bằng dung dịch HCl o,1N chotới khi có màu tím dung dịch HCl 0,1N tương ứng 0,03094g alkaloid tồn phần tính theo hỗn hợp đồngphân tử quinin C20H24N2O2 = 324,4 và cinchonin C19H22N2O2 = 294,4.Hàm lượng % alkaloid toàn phần trong dược liệu A biểu thị bằng hỗn hợp đồng phân tửquinin và cinchonin được tính theo công thứcn số ml dung dịch HCl 0,1N dùng cho mẫu thửa khối lượng dược liệu đem định lượng gh độ ẩm của mẫu định lượng
- Theo vị trí tác dụng+ Gây tê đường tiêm+ Gây tê bề mặt- Theo cấu trúc+ Amid+ Ester+ KhácBột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng, biến màu chậm trong không trong nước, ethanol, không tan trong nhiều dung môi hữu cơUVIR hoặc TLCTính chất vật lý của Procain hydrocloridPhản ứng đặc trưng nhóm amin thơm IPhản ứng của N IIIPhản ứng của ion Cl-Tính chất hóa học của Procain hydrocloridPhương pháp đo nitrit Phương pháp đo acid trong môi trường khan Phương pháp đo bạcĐịnh lượng Procain hydrocloridAmid bền hơn nên thời gian tác dụng kéo dài hơn procain; ngoài ra trong máu có esterase nồng độ cao hơn amidase; có 2 -CH3 cản trở không gianSo sánh giữa Procain và LidocainBột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng, biến màu chậm trong không trương nước, ethanol, cloroform; không tan trong hoặc TLCTính chất lý học của Lidocain hydrocloridPhản ứng tạo phức xanh với CoNO32Phản ứng của N III ĐT, ĐLPhản ứng của phần HCl kết hợp, ion Cl-Tính chất hóa học của Lidocain hydrocloridKhởi mê nhanh, nhẹ nhàng; phục hồi điều chỉnh liều dụng giãn cơ vận động. giảm ảnh hưởng đến tuần hoàn, hô độc và không có tác dụng không mong có nguy cơ gây cháy nổ, giá thành thấp.
Dung dịch chuẩn độ hay được sử dụng để định lượng base yếu trong môi trường khan nước là dung dịch A. acid percloric 0,1N / acid hydrocloric B. acid percloric 0,1N / acid acetic C. KOH/MeOH D. acid percloric 0,1N / acid acetic khan Chọn D là đáp án đúng
PHỤ LỤC Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, áp dụng Phương pháp 1 và định lượng trực tiếp. Mục lục1 Phương pháp 1 Định lượng nước bằng thuốc thử Karl Fischer Nguyên Thiết Thuốc Xác định đương lượng nước của thuốc Cách tiến hành Cách tiến hành Định Phương pháp định lượng trực Phương pháp định lượng gián tiếp2 Phương pháp 2 Phương pháp chuẩn độ đo điện tích Thiết Cách tiến Kiểm tra độ đúng Phương pháp 1 Định lượng nước bằng thuốc thử Karl Fischer Nguyên tắc Phương pháp định lượng nước này dựa trên phản ứng toàn lượng của nước với lưu huỳnh dioxyd và iod trong dung môi khan chứa một chất base hữu cơ thích hợp. Dung môi hữu cơ thông dụng là methanol khan nước, cùng có khi được thay bằng dung môi hữu cơ khác thích hợp để hòa tan chế phẩm. Chất base hữu cơ là pyridin, nhưng hiện nay đã dùng những chất base hữu cơ khác để thay thế như imidazol, 2-methylaminopyridin. Thiết bị Hiện nay có nhiều loại dụng cụ, nhưng nguyên tắc đều phải cấu tạo sao cho thao tác thuận tiện và tránh ẩm. Dụng cụ gồm có một cốc chuẩn độ dung tích khoảng 60 ml, có nắp gắn điện cực kép platin, một ống dẫn khí nitrogen, có lỗ cắm với buret và lỗ cắm ống thông hơi chứa chất hút ẩm. Chế phẩm được đưa vào bình chuẩn độ qua lỗ trên nắp hoặc miệng bên cạnh có nút mài. Trong quá trình chuẩn độ, khuấy bằng máy khuấy từ hoặc bằng luồng khí nitrogen khô đi qua dung dịch. Điểm kết thúc phản ứng được xác định bằng điện kế gắn trong mạch có biến trở 2000 , nối với một nguồn pin 1,5 V. Lúc bắt đầu kim điện kế chỉ đi ôm không, vì dòng điện chạy qua 2 điện cực platin không đáng kể. Khi nhỏ thuốc thử Karl Fischer vào dung dịch, do hiện tượng khử cực nên kim điện kế lệch đi nhưng lập tức trở về vị trí ban đầu, chỉ khi đến điểm kết thúc thì một giọt thuốc thử thừa sẽ làm kim lệch đi và duy trì ít nhất 30 s. Thuốc thử Thuốc thử Karl Fischer gốc gồm 4 thành phần chính là lưu huỳnh dioxyd, iod, pyridin hoặc một base hữu cơ khác và methanol pha thành một dung dịch, hoặc hai dung dịch. Trường hợp pha thành hai dung dịch thì dung dịch A chứa lưu huỳnh dioxyd và pyridin pha trong methanol khan, dung dịch B chứa iod pha trong methanol khan. Trước khi dùng 1 h, trộn đều 1 thể tích dung dịch A với 1 thể tích dung dịch B, sau đó xác định đương lượng nước của thuốc thử. Lượng thuốc thử thu được chỉ dùng trong ngày. Hiện nay trên thị trường vừa có các loại thuốc thử như trên, vừa có loại đã thay pyridin và methanol bằng chất kiểm hữu cơ khác và dung môi hữu cơ khác. Do vậy, cần kiểm tra kỹ thành phần thuốc thử và cách sử dụng cho đúng mục đích. Các thuốc thử Karl Fischer và dung môi dùng trong phương pháp đều phải khan nước, bảo quản trong lọ màu, tránh ánh sáng, chổng ẩm và phải xác định lại đương lượng nước trước khi dùng. Xác định đương lượng nước của thuốc thử Đương lượng nước của thuốc thử Karl Fischer dễ bị thay đổi theo thời gian nên trước khi dùng phải xác định lại và phải đạt tối thiểu 3,5 mg nước cho 1 ml thuốc thử. Có thể xác định theo 2 cách a. Áp dụng xác định hàm lượng nước nhỏ hơn 1 %. Dùng một hóa chất có hàm lượng nước kết tinh xác định, sau khi đã sấy ở nhiệt độ quy định đến khối lượng không đổi để loại hết ẩm, cho tác dụng với thuốc thử rồi tính ra đương lượng. Thường dùng natri tartrat dihydrat. Cách tiến hành Cho một lượng methanol khan TT hoặc dung môi thích hợp dùng cho thuốc thử Karl Fischer vào cốc chuẩn độ đủ ngập điện cực platin rồi chuẩn độ bằng thuốc thử KarlFischer đến điểm dừng. Cho nhanh khoảng từ 250 mg đến 350 mg natri tartrat dihỵdrat đã cân chính xác vào cốc và chuẩn độ băng thuốc thử Karl Fischer đến điểm kết thúc tính hệ số đương lượng nước F tính bằng mg nước/ml thuốc thử của thuốc thử theo công thức F = 2 x 18,02/230,08 x W/V Trong đó và 230,08 là khối lượng phân tử của nước và của natri tartrat dihydrat; W là khối lượng natri tartrat dihydrat tính bằng mg; V là thể tích của thuốc thử Karl Fischer đã dùng tính bằng ml, b. Áp dụng xác định hàm lượng nước lớn hơn hoặc bằng 1 %. Dùng nước tinh khiết đã chưng cất đạt tiêu chuẩn làm chất chuẩn hòa vào methanol khan TT hoặc dung môi thích hợp loại dùng cho thuốc thử Karl Fischer rồi dùng thuốc thử Karl Fischer để chuấn độ. Cách tiến hành Cho 25 ml methanol khan TT vào cốc chuẩn độ, chuẩn độ bảng thuốc thử Karl Fischer đến điểm kết thúc. Thêm nhanh khoảng 50 mg nước tinh khiết đã cân chính xác vào cốc chuẩn độ trên và chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer đến điểm kết thúc. Tính hệ số đương lượng nước F tính bẳng mg nước/ml thuốc thử của thuốc thử theo công thức F = W/V Trong đó W là khối lượng nước tính bằng mg; V là thể tích thuốc thử Karl Fischer đã dùng tính bằng ml. Định lượng Chuẩn bị mẫu thử Nếu không có chỉ dẫn gì khác trong chuyên luận riêng, cân hoặc lấy chính xác một lượng chế phẩm ước lượng chứa khoảng 10 mg đến 50 mg nước đem định lượng. Thao tác phải nhanh và thực hiện trong phòng có độ ẩm thấp để tránh ẩm ở ngoài ảnh hường đến chất phân tích. Phương pháp định lượng trực tiếp Nếu không có chỉ dẫn gì khác trong chuyên luận riêng, cho khoảng 20 ml methanol khan TT hoặc dung môi thích hợp dùng cho thuốc thử Karl Fischer vào cốc chuẩn độ, chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer đến điểm dừng. Cho nhanh một lượng chế phẩm đã chỉ dẫn trong chuyên luận riêng vào cốc chuẩn độ, đóng nút ngay, khuấy đều độ phản ứng tác dụng trong khoảng 1 min rồi tiếp tục chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer đến điểm dừng. Tính hàm lượng nước X tính bằng mg của chế phẩm theo công thức X = N x F Trong đó N là thể tích thuốc thử Karl Fischer đã dùng cho làm chuẩn độ sau khi cho chế phẩm tính bằng ml; F là hệ số đương lượng nước của thuốc thử Karl Fischer tính bằng mg/ml. Phương pháp định lượng gián tiếp Dung dịch nước chuẩn Pha loãng 2 ml nước tinh khiết với methanol khan TT hoặc dung môi thích hợp thành 1000 ml. Lấy chính xác 25,0 ml dung dịch này cho vào cốc định lượng và chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer vừa mới xác định độ chuẩn. Tính hàm lượng nước w tính bằng mg/ml của dung dịch nước chuẩn theo công thức w = V x F/25 Trong đó V là thể tích thuốc thử Karl Fischer đã dùng ml; F là hệ số đương lượng nước của thuốc thử Karl Fischer tính bằng mg/ml. Cách tiến hành Nếu không có chỉ dẫn gì khác trong chuyên luận riêng, cho một lượng methanol khan TT hoặc dung môi được chỉ dẫn trong chuyên luận riêng vào cốc định lượng vừa đủ ngập điện cực, chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer đến điểm kết thúc. Cho nhanh một lượng chế phẩm đã chỉ dẫn trong chuyên luận riêng vào cốc, đóng nút ngay, thêm tiếp một lượng chính xác thuốc thử Karl Fischer vào cốc sao cho thừa khoảng 1 ml, hoặc theo một thể tích đã chỉ dẫn trong chuyên luận riêng. Đóng nút để yên 1 min, tránh ánh sáng, thỉnh thoảng khuấy. Chuẩn độ phần thuốc thử Karl Fischer thừa bằng dung dịch nước chuẩn vừa mới pha ở trên. Tính hàm lượng nước A tính bằng mg có trong chế phẩm theo công thức A = F x V1 – W x V2 Trong đó F là đương lượng nước của thuốc thử Karl Fischer tính bằng mg/ml; V1 là thể tích thuổc thử Karl Fischer đã thêm vào ml; V2 là thể tích dung dịch nước chuẩn đã dùng ml; W là hàm lượng nước của dung dịch nước chuẩn ở trên tính bằng mg/ml. Chú ý Cần phải kiểm tra xem chất thử có tương kỵ với thuốc thử Karl Fischer không trước khi áp dụng phương pháp này. Những chất có khả năng phản ứng với một hay nhiều thành phần của thuôc thử như acid ascorbic, các mereaptan, các sulfid, các muối hydrocarbonat và carbonat kiềm, các oxyd và hydrat của oxyd kim loại… không áp dụng được phương pháp này. Đối với các aldehyd và ceton, hiện nay đã có loại thuốc thử dành riêng để định lượng nước trong các chất này. Những dung môi hữu cơ sau đây có thế dùng thay thế methanol trong thuốc thử Karl Fischer khi chất thử không tan trong methanol Cloroform, methyl celosolve, diethylen glycol monoethyl ether. Trước khi sử dụng phải làm khan bằng zeolit đạt tiêu chuẩn cho định lượng nước. Những chât base hữu cơ sau đây có thể thay pỵridin trong thuôc thử Karl Fischer Imidazol, 2-methvl-aminopyridin. Phải kiểm tra hàm lượng nước trước khi dùng. Phương pháp 2 Phương pháp chuẩn độ đo điện tích Nguyên tắc Phương pháp chuẩn độ đo diện tích có nguyên tắc tương tự phương pháp 1 tức là dựa trên phản ứng toàn lượng của nước với lưu huỳnh dioxyd và iod trong dung môi khan chứa một chất base hữu cơ thích hợp. Tuy nhiên, khác với phương pháp 1, iod được tạo ra bằng cách oxy hóa ion iodid tại buồng phản ứng điện hóa. iod tạo thành ở anod phản ứng ngay với nước và lưu huỳnh dioxyd có trong buồng phản ứng. Hàm lượng nước trong chế phẩm tỷ lệ thuận với lượng điện tích tăng thêm cho đến khi kết thúc chuẩn độ. Điểm kết thúc đạt được khi toàn bộ nước phản ứng hết và iod dư xuất hiện. 1 mol iod tương ứng với 1 mol nước, 10,71°C điện tích tương ứng với 1 mg nước. Độ ẩm bị loại khỏi hệ thống bằng quy trình trước điện phân. Các lần định lượng có thể thực hiện nối tiếp nhau trong cùng một dung dịch thuốc thử, trong các điều kiện sau – Mỗi thành phần của hỗn hợp thử không tương kỵ lẫn nhau, – Không có phản ứng nào khác xảy ra, – Thuốc thử điện phân phải đủ về thể tích và có đủ khả năng trung hòa nước. Phương pháp chuẩn độ đo điện tích chỉ áp dụng được với những mẫu có hàm lượng nước nhỏ, khoảng từ 10 μg đến 10 mg nước là phù hợp. Độ đúng và độ chính xác của phương pháp chủ yếu phụ thuộc vào mức độ loại bỏ được độ ẩm của môi trường ra khỏi hệ thống. Việc kiểm soát hệ thống phải được theo dõi bằng cách đo độ trôi của đường nền. Thiết bị Thiết bị bao gồm một buồng phản ứng, điện cực và khuấy từ. Buồng phản ứng có một ngăn anod rộng và một ngăn cathod nhỏ hơn. Có thể có vách ngăn phân cách hai ngăn điện cực tùy theo thiết kế. Mỗi ngăn có một điện cực platin, Chất lỏng hoặc mẫu thử đã hòa tan được đưa vào buồng phản ứng bàng một xi lanh qua nắp septum. Có thể áp dụng kỹ thuật bay hơi trong đó mẫu thử được làm nóng lên trong một ống đựng mẫu buồng sấy và hơi nước từ mẫu được đưa đến buồng phản ứng nhờ một dòng khí trơ khô. Phải tránh việc đưa mẫu rắn vào buồng phản ứng. Tuy nhiên, nếu không có cách nào khác thì việc đưa mẫu rắn vào phải qua một cổng nạp mẫu kín, phải áp dụng các biện pháp thích hợp để tránh đưa thêm độ ẩm của môi trường vào, ví dụ phải làm việc trong hộp có lồng găng tay và trong môi trường khí trơ khô. Quy trình thử nghiệm được theo dõi bằng một thiết bị điện tử phù hợp, có hiển thị kết quả. Cách tiến hành Đổ đầy các ngăn của buồng phản ứng bằng thuốc thử điện phân dùng trong vì định lượng nước theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tiến hành chuẩn độ đến điểm kết thúc ổn định. Đưa lượng mẫu theo chỉ dẫn vào buồng phản ứng và khuấy 30 s. Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, chuẩn độ đến khi đạt được điểm kết thúc ổn định. Trường hợp phải dùng kỹ thuật bay hơi, đưa lượng mẫu như chỉ dẫn vào buồng sấy và làm nóng. Sau khi hơi nước bay hết sang buồng phản ứng, quá trình chuẩn độ bắt kết quả trên máy và tính phần trăm nước có trong chế phẩm, nếu cần. Thực hiện mẫu trắng này theo loại mẫu hoặc cách chuẩn bị mẫu. Kiểm tra độ đúng Giữa hai lần chuẩn độ, đưa một lượng nước được cân chính xác tương đương với lượng nước trong một lần chuẩn độ mẫu thử, có thể dùng nước hoặc dung dịch chuẩn dùng cho vi định lượng nứớc, tiến hành chuẩn độ. Tỷ lệ tìm thấy phải từ 97,5 % đến 102,5 % trong trường hợp lượng nước thêm vảo khoáng 1000 μg; từ 90,0 % đến 110,0 % trong trường hợp lượng nước thêm vào khoảng 100 μg.
định lượng trong môi trường khan