Giới thiệu chung về câu điều kiện; Câu điều kiện loại 0 - The conditional sentence type 0; Câu điều kiện loại 1 - The conditional sentence type I; Câu điều kiện loại 2 - The conditional sentence type II; Câu điều kiện loại 3 - The conditional sentence type III Chiến thuật làm bài thi tiếng Anh. Theo cô Nguyễn Thị Thanh Hương, Giáo viên môn Tiếng Anh tại Hà Nội, những năm gần đây, đề thi giữ nguyên cấu trúc, dạng bài, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ôn thi của các em. Thí sinh hãy nắm chắc cấu trúc đề, ôn thật kĩ từng Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng câu giả định 1. She asked him to help his brother with the Math homework. → She requested ….. Sarah wanted the mechanic to fix her car today. → Sarah asked …. The teacher told the children to be quiet. → The teacher insisted ….. 2 2. Bài tập ứng dụng. 2.1 a. Exercise 1: Chia dạng đúng của các từ trong ngoặc; 2.2 b. Exercise 2: Chọn đáp án đúng; 2.3 c. Exercise 3: Sắp xếp các câu sau thành câu hoàn chỉnh; 3 3. Đáp án. 3.1 a. Exercise 1; 3.2 b. Exercise 2: 3.3 c. Exercise 3: 4 Đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Anh - Câu điều kiện loại 2: có 2 trường hợp + Câu điều kiện với WERE Ta bỏ IF, đưa WERE đứng đầu câu If I were you, I would take the job. → Were I you, I would take the job. + Câu điều kiện với động từ khác Ta bỏ IF, đưaWERE đứng đầu câu, động từ ở mệnh đề If trả về dạng "to Ứng với 2 loại bài thi IELTS là IELTS học thuật (Academic) và IELTS Tổng Quát (General Training), bài thi IELTS Writing cũng có 2 loại. sắp xếp lại không mạch lại và không cho thấy được sự mở rộng ý tưởng xuyên suốt bài viết . Có sử dụng các cấu trúc nối câu nôi đoạn Sau đây là 15 dạng bài tập viết lại câu trong tiếng Anh thông dụng nhất. Hãy lưu lại tài liệu tiếng Anh này để sử dụng khi cần nhé. - Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V + Loại 2: Were S+ Adj/N / to V EREtX. Trong tiếng Anh, câu điều kiện được sử dụng để diễn tả các giả thuyết hoặc điều kiện có thể xảy ra trong tương lai hoặc trong quá khứ. Tuy nhiên, việc sử dụng câu điều kiện đôi khi gây khó khăn cho người học do cấu trúc và cách sử dụng khá phức tạp. Vì vậy, trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Cách viết lại câu điều kiện trong tiếng Anh và cùng làm một số bài tập để rèn luyện kỹ năng viết câu điều viết lại câu điều kiện trong tiếng Anh Kèm bài tập1. Kiến thức chung về câu điều kiện2. Các dạng viết lại câu điều kiện3. Bài tập viết lại câu điều kiện các dạng1. Kiến thức chung về câu điều kiệnĐịnh nghĩaNhìn chung, câu Điều kiện được dùng để nêu ra giả thiết rằng khi một sự việc/ tình huống/ hoàn cảnh/… nào đó không xảy ra, nó sẽ kéo theo một kết quả nhất định. Câu Điều kiện là một câu phức với hai mệnh đềMệnh đề if if clause bắt đầu bằng If Nếu diễn tả giả thiết về một điều không xảy đề chính main clause diễn tả kết quả kéo thường, mệnh đề If sẽ đi đầu câu. Lúc này, giữa 2 mệnh đề cần có dấu phẩy. Tuy nhiên, ta cũng có thể đẩy mệnh đề if ra phía sau. Lúc này, giữa 2 mệnh đề không có dấu dụIf we had more money, we would buy that house.Nếu chúng tôi có nhiều tiền hơn thì chúng tôi đã mua ngôi nhà đó.We would buy that house if we had more money.Chúng tôi đã mua ngôi nhà đó nếu chúng tôi có nhiều tiền hơn.Tổng quan về câu điều kiệnCấu trúc và cách dùng các loại câu điều kiện❖ Câu điều kiện loại 0Chuyên dùng cho các sự thật hiển nhiên về thế giới, tự nhiên,… hoặc những sự thật gần như luôn đúng về ai đó. Cấu trúc Mệnh đề if Dùng thì Hiện tại Đơn, Mệnh đề chính Dùng thì Hiện tại ĐơnTo beIf + S + am/ is/ are not + V, S + am/ is/ are not + VĐộng từ thườngIf + S + V s/es, S+ V s/es hoặc câu mệnh lệnhLưu ý Nếu ta đảo mệnh đề chính lên trước, ta cần bỏ dấu phẩy ở giữa hai mệnh dụ➢ Động từ To be If it is cold outside, I wear a jacket.Nếu bên ngoài lạnh, tôi sẽ mặc áo khoác.→ Phân tích “it is cold outside” là sự kiện có thật và luôn đúng trong trường hợp tương ứng, vì vậy “I wear a jacket” là hành động tự động xảy ra để đáp ứng điều kiện ngoài trời lạnh.➢ Động từ thườngIf you heat ice, it melts. Nếu bạn làm nóng đá, nó tan chảy. → Phân tích Đây là một sự thật hiển nhiên liên quan đến tự nhiên và khoa học.❖ Câu điều kiện loại 1Diễn tả rằng nếu điều A không xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, nó sẽ kéo theo kết quả B ở tương lai. Cấu trúcMệnh đề if Dùng thì Hiện tại Đơn, Mệnh đề chính Dùng thì Tương lai ĐơnTo beIf + S + be + not + Adj / Noun, S + will/can/should… not + từ thườngIf + S + not + V-s/es, S + will/can/should… not + VLưu ý Nếu ta đảo mệnh đề chính lên trước, ta cần bỏ dấu phẩy ở giữa hai mệnh dụ ➢ Động từ To beThey will be mad if they know about your mistake. Họ sẽ bực nếu họ biết về lỗi của bạn.→ Phân tích Hiện tại “họ” chưa “biết về lỗi của bạn, nhưng người nói đang đặt ra giả thiết là nếu họ biết thì sẽ kéo theo một kết quả trong tương lai là “họ sẽ bực”. ➢ Động từ thườngIf I win this competition, my parents will be proud. Nếu tôi thắng cuộc thi này, bố mẹ tôi sẽ tự hào.→ Phân tích Hiện tại nhân vật “tôi” chưa thắng cuộc thi, nhưng đang đặt ra giả thiết là nếu người này thắng thì sẽ kéo theo một kết quả trong tương lai là “bố mẹ sẽ tự hào”. ❖ Câu điều kiện loại 2Diễn tả một điều kiện không có thật trong hiện tại hoặc trong tương lai. Câu điều kiện loại 2 thường được sử dụng để diễn tả một ước muốn hoặc mong muốn không thực tế trong thời điểm hiện tại hoặc trong tương trúcMệnh đề if Dùng thì Quá khứ Đơn, Mệnh đề chínhTo beIf + S + were + not + Adj/ Noun, S + would/might/could… not + từ thườngIf + S + V2 / V-ed, S + would/could/should… not + ý Nếu ta đảo mệnh đề chính lên trước, ta cần bỏ dấu phẩy ở giữa hai mệnh câu điều kiện loại 2, chúng ta sử dụng “past simple” để diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại hoặc trong tương dụ➢ Động từ To beThey will be mad if they know about your mistake. Họ sẽ bực nếu họ biết về lỗi của bạn.→ Phân tích Hiện tại “họ” chưa “biết về lỗi của bạn, nhưng người nói đang đặt ra giả thiết là nếu họ biết thì sẽ kéo theo một kết quả trong tương lai là “họ sẽ bực”. ➢ Động từ thườngIf I win this competition, my parents will be proud.Nếu tôi thắng cuộc thi này, bố mẹ tôi sẽ tự hào.→ Phân tích Hiện tại nhân vật “tôi” chưa thắng cuộc thi, nhưng đang đặt ra giả thiết là nếu người này thắng thì sẽ kéo theo một kết quả trong tương lai là “bố mẹ sẽ tự hào”. Qua kiến thức đã học về câu điều kiện loại 1 và 2, hãy phân biệt câu điều kiện loại 1 và 2 để xem sự khác biệt giữa 2 câu điều kiện này nhé.❖ Câu điều kiện loại 3Diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ. Câu điều kiện loại 3 thường được sử dụng để diễn tả một sự việc hoặc hành động không xảy ra trong quá khứ, và để bày tỏ nuối tiếc, hối tiếc hoặc ảo trúcMệnh đề ifDùng thì Quá khứ Hoàn thành, Mệnh đề chínhTo beIf + S + hadnot + been + Adj/ Noun, S + would/could/might… not + have V3/ V-edĐộng từ thườngIf + S + had V3/ V-ed, S + would/could/might… not + have V3 / V-edLưu ýNếu ta đảo mệnh đề chính lên trước, ta cần bỏ dấu phẩy ở giữa hai mệnh câu điều kiện loại 3, chúng ta sử dụng “past perfect” để diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ. Điều này bao gồm cả một sự việc hoặc hành động đã xảy ra trong quá khứ và ảnh hưởng của nó trên tương lai nếu nó đã xảy dụ➢ Động từ To beIf I had studied harder, I would have been accepted into the university.→ Phân tích Diễn tả rằng tác giả không được chấp nhận vào trường đại học vì anh ta không học chăm chỉ đủ. Nếu anh ta đã học chăm chỉ hơn thì anh ta sẽ được chấp nhận.➢ Động từ thườngHe wouldn’t have lost his job if he had worked harder.Anh ấy đã không mất việc nếu anh ấy làm việc chăm chỉ hơn.→ Phân tích Trên thực tế, anh ấy đã không làm việc chăm chỉ và đã mất việc. ❖ Câu điều kiện hỗn hợp If 3 main 2Câu điều kiện hỗn hợp sử dụng để diễn tả một điều kiện trong quá khứ dẫn đến một kết quả có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. Câu điều kiện hỗn hợp được hình thành bằng cách kết hợp câu điều kiện loại 2 với câu điều kiện loại trúcMệnh đề if Dùng thì Quá khứ Hoàn thành, Mệnh đề chínhTo beIf + S + had + V3/ed, S + would/could/should… not từ thườngIf + S + had not been + V3/ed, S + would/could/should… not ý Nếu ta đảo mệnh đề chính lên trước, ta cần bỏ dấu phẩy ở giữa hai mệnh dụ If our son had gone to bed early last night, he wouldn’t feel tired now.Nếu con trai chúng tôi/ ta đi ngủ sớm vào tối qua, bây giờ nó đã không mệt. → Phân tích Trên thực tế, vào đêm qua, nhân vật “con trai” đã không đi ngủ sớm nên “bây giờ” bị mệt. My younger brother couldn’t play tennis well now if he hadn’t practiced in the past. Bây giờ em trai tôi không thể chơi tennis giỏi nếu hồi xưa nó đã không tập luyện.→ Phân tích Trên thực tế, trong quá khứ, nhân vật em trai đã luyện tập nên bây giờ có thể chơi tennis giỏi. ❖ Câu điều kiện hỗn hợp If 2 main 3Nhấn mạnh và đưa ra giả định trái ngược với một điều luôn luôn đúng ở hiện tại, quá khứ và tương lai. Giả định này kéo theo một giả định khác ở quá khứ. Cấu trúcMệnh đề if Dùng thì Quá khứ Đơn, Mệnh đề chínhTo beIf + S + were/ weren’t + adjective/ noun phrase/… , S + would/ could not + have + been + adjective/ noun phrase/… If + S + didn’t + V2/ Ved , S + would/ could not + have + V3/ VedLưu ý Nếu ta đảo mệnh đề chính lên trước, ta cần bỏ dấu phẩy ở giữa hai mệnh dụ If I were taller, I could have helped you paint the walls yesterday. Nếu tôi cao hơn, tôi đã có thể giúp bạn sơn tường vào hôm qua.→ Phân tích Thực tế là dù ở hiện tại hay “hôm qua” tôi đều không đủ cao để giúp bạn sơn tường.*Giải thích thêm Có một số người học sẽ thắc mắc là dùng mệnh đề chính loại 3 rồi tại sao không dùng mệnh đề if loại 3 mà lại dùng mệnh đề if loại 2. Nếu ta làm như vậy, ta chỉ thể hiện được rằng “hôm qua tôi không đủ cao” chứ không nói lên được là “ở hiện tại tôi cũng không đủ cao”. Do đó, cần phải dùng mệnh đề if loại 2- mệnh đề vốn dùng để đưa ra giả định trái ngược với hiện tại. 2. Các dạng viết lại câu điều kiệnHãy tham khảo các dạng viết lại câu điều kiện thông qua kỹ thuật đảo ngữ để giúp bạn có thêm sự lựa chọn trong việc sử dụng cấu trúc câu này nhé!Bảng tổng hợp cách viết lại câu điều Viết lại câu điều kiện bằng cách đảo ngữ❖ Viết lại câu điều kiện đảo ngữ loại 1Phép đảo ngữ câu điều kiện chỉ được thực hiện ở mệnh đề if nên cấu trúc mệnh đề chính ta giữ nguyên.➢ Động từ To be Mệnh đề If câu điều kiện loại 1Mệnh đề đảo ngữIf + S + am/ is/ are not + adjective/ noun….Should + S + not + be + adjective/ noun…If you are late again today, our boss will be pissed. Nếu hôm nay bạn trễ nữa, sếp chúng ta sẽ bực.Should you be late again today, our boss will be pissed.Nếu hôm nay bạn trễ nữa, sếp chúng ta sẽ bực.➢ Động từ thườngMệnh đề If câu điều kiện loại 1Mệnh đề đảo ngữIf + S + don’t/ doesn’t + Vs/es + OShould + S + not + Vbare + OIf she doesn’t like that restaurant, we can choose another one. Nếu cô ấy không thích nhà hàng đó, chúng ta có thể chọn một nhà hàng khác.Should she not like that restaurant, we can choose another one.Nếu cô ấy không thích nhà hàng đó, chúng ta có thể chọn một nhà hàng khác.❖ Viết lại câu điều kiện đảo ngữ loại 2Phép đảo ngữ chỉ được thực hiện ở mệnh đề if nên cấu trúc mệnh đề chính ta giữ nguyên. ➢ Động từ To beMệnh đề If câu điều kiện loại 2Mệnh đề đảo ngữIf + S + were not + adjective/ noun…Were + S + not + be + adjective/ noun…If I were taller, I could be a model. Nếu tôi cao hơn, tôi có thể làm người mẫu.Were I taller, I could be a model. Nếu tôi cao hơn, tôi có thể làm người mẫu.➢ Động từ thườngMệnh đề If câu điều kiện loại 2Mệnh đề đảo ngữIf + subject + didn’t + Vbare hoặc V2/ed + objectWere + subject + not + to- Vbare + objectIf we had a bigger house, you could have your own room. Nếu cô ấy không thích nhà hàng đó, chúng ta có thể chọn một nhà hàng khác.Were we to have a bigger house, you could have your own room.Nếu cô ấy không thích nhà hàng đó, chúng ta có thể chọn một nhà hàng khác.❖ Viết lại câu điều kiện đảo ngữ loại 3Phép đảo ngữ chỉ được thực hiện ở mệnh đề if nên cấu trúc mệnh đề chính ta giữ nguyên. ➢ Động từ To be Mệnh đề If câu điều kiện loại 3Mệnh đề đảo ngữIf + S + had/ hadn’t + been + adjective/ noun phrase/… Had+ S + not + been + adjective/ noun phrase/…If you hadn’t been absent last week, you wouldn’t have missed a lot of lessons. Nếu tuần trước bạn không vắng mặt, bạn đã không bỏ lỡ nhiều bài học.Had you not been absent last week, you wouldn’t have missed a lot of lessons.Nếu tuần trước bạn không vắng mặt, bạn đã không bỏ lỡ nhiều bài học.➢ Động từ thườngMệnh đề If câu điều kiện loại 3Mệnh đề đảo ngữI If + subject + had/ hadn’t + V3/ed + object Had + subject + not + V3/ed + objectIf I had met her yesterday, I could have invited her to my party.Nếu hôm qua mà tôi có gặp cô ấy, tôi đã có thể mời cô ấy tới bữa tiệc của tôi.Had I met her yesterday, I could have invited her to my party. Nếu hôm qua mà tôi có gặp cô ấy, tôi đã có thể mời cô ấy tới bữa tiệc của tôi. ❖ Viết lại câu điều kiện hỗn hợp đảo ngữTa có 2 loại câu điều kiện hỗn hợp là if 3- main 2 và if 2- main đảo ngữ, ta chỉ đảo mệnh đề if. Do đó, ta chỉ cần áp dụng cấu trúc đảo ngữ mệnh đề if loại 2 và mệnh đề if loại 3 như đã trình bày ở trên. Ví dụ If you hadn’t gone to bed late last night, you wouldn’t feel tired now. → Had you not gone to bed late last night, you wouldn’t feel tired now. Nếu hôm qua mà tôi có gặp cô ấy, tôi đã có thể mời cô ấy tới bữa tiệc của tôi. If she were stronger, she could have saved them all. → Had she been stronger, she could have saved them all.Nếu cô ấy mạnh hơn, cô ấy đã có thể cứu tất cả mọi người.Đăng Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng ★ Ưu đãi lên đến 35% ★ Khi đăng ký khóa học tại TalkfirstĐăng Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng ★ Ưu đãi lên đến 35% ★ Khi đăng ký khóa học tại TalkfirstĐăng Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng★ Ưu đãi lên đến 30% ★Khi đăng ký khóa học tại TalkFirstĐăng Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng ★ Ưu đãi lên đến 35% ★ Khi đăng ký khóa học tại Viết lại 2 câu đơn thành một câu phức dùng ifỞ dạng bài này, đề bài cho chúng ta một cặp câu đơn diễn tả hai tình trạng có mối liên hệ nguyên nhân- kết dụ hôm qua thức khuya- bây giờ mệt, không học hành chăm chỉ- trượt bài kiểm tra, Sau đó, đề bài sẽ gợi ý cho ta từ đầu câu là if’. Trong trường hợp này, ta cần quan sát xem hai câu đơn kia nói về hiện tại, tương lai hay đưa ra giả thiết về một khả năng trong tương lai. Từ đó, ta chọn loại câu điều kiện phù trọng, ta nhớ phải biến đổi sao cho câu điều kiện đưa ra một giả thiết trái ngược với tình trạng/ tình huống/ sự thật/… mà cặp câu gốc miêu tả. Ví dụThis morning, she skipped breakfast. Now, she is hungry. Sáng nay, cô ấy đã bỏ bữa sáng. Bây giờ, cô ấy đói bụng. Phân tích 1. Hai câu đơn trình bày một tình trạng trong quá khứ “cô ấy đã bỏ bữa sáng” và một tình trạng trong hiện tại “cô ấy đói bụng”. Tình trạng trong quá khứ dẫn tới tình trạng trong hiện tại. 2. Từ đó, ta xác định được mình cần dùng câu điều kiện hỗn hợp if 3- main 2. 3. Ta cũng xác định được rằng mình cần dùng phủ định để tạo ra một giả thiết trái ngược với nội dung câu gốc đưa ra. Ta cũng có thể thoải mái thay đổi vị trí các thành phần khác trong câu như các cụm chỉ thời gian, nơi chốn để câu “mượt” hơn nhưng vẫn cần đảm bảo không thay đổi ý nghĩa. 4. Câu điều kiện ta viết đượcIf she hadn’t skipped breakfast this morning, he wouldn’t be hungry now. Nếu sáng nay cô ấy đã không bỏ bữa sáng, bây giờ cô ấy đã không đói bụng. Viết lại câu phức có dùng so’, that’s why’, because’, since’,…Khi đề bài cho một câu phức có sử dụng một trong các liên từ chỉ nguyên nhân- kết quả như so’, because’, therefore’, ta có thể viết câu này thành một câu điều kiện với các lưu ý sauNếu câu có because’/ as’/ since’ thì người học thay từ “if” vào ngay chỗ because’/ as’/ since’.Nếu câu có so’/ that’s why’ thì bỏ so/that’s why, thêm từ “if” vào vế còn vào thì ở từng vế trong câu phức để xem sẽ viết câu điều kiện loại 1, loại 2, loại 3 hay hỗn hợp. Đổi từ khẳng định => phủ định hoặc phủ định => khẳng định hoặc ngược lại. Ví dụBecause it rained, we couldn’t go camping. Vì trời đã mưa, chúng tôi đã không thể đi cắm trại. Phân tích 1. Vế có because’ bày tình trạng “trời đã mưa”. Tình trạng này dẫn tới tình trạng trong vế còn lại “chúng tôi không thể đi cắm trại”. Từ đó, ta xác định được vế chưa because’ sẽ làm mệnh đề if. mình2. Hai tình trạng này để ở trong quá khứ nên ta xác định được là cần dùng câu điều kiện loại 3. 3. Ta cũng xác định được rằng mình cần biến khẳng định thành phủ định và ngược lại để tạo ra một giả thiết trái ngược với nội dung câu gốc đưa ra. 4. Câu điều kiện ta viết đượcIf it hadn’t rained, we could have gone camping. Nếu trời đã không mưa, chúng tôi đã có thể đi cắm trại. Viết lại câu điều kiện dùng Unlessunless’ tương đương với if… not’ và có nghĩa tiếng Việt là “nếu… không…” hay “trừ khi…”Ở dàn bài tập này ta sẽ thường gặp các câu điều kiện với phần mệnh đề if phủ định và khi ta viết lại mệnh đề if với unless’, ta cần biết phủ định thành khẳng định vì unless’ đã mang nghĩa phủ định dụIf you don’t leave, I’ll call the police. Nếu anh/ chị không rời đi, tôi sẽ gọi cảnh sát. ➥ Unless you leave, I’ll call the police. Trừ khi anh/ chị rời đi, không thì tôi sẽ gọi cảnh sát. Viết lại câu điều kiện từ otherwise’ và or’otherwise’ và or’ chủ yếu được dùng để viết lại if loại 1. Chúng thể hiện sự cảnh báo/ cảnh cáo/ khuyên răn/… ai đó làm điều gì nếu không thì sẽ có một điều không hay xảy ra. Cấu trúc với otherwise’S + should/ need to/ have to + Vbare + , + otherwise + S + will + Vbare + OVí dụYou should go now, otherwise it will rain. Bạn nên đi bây giờ không thì trời sẽ mưa.Cấu trúc với or’Vbare + object + … or + S + will + Vbare + OVí dụLeave my house now or I will call the police. Rời khỏi nhà tôi không thì tôi sẽ gọi cảnh sát. Viết lại câu với Withoutwithout’ được sử dụng để thể hiện ý nghĩa “nếu không có…”/ “nếu không phải vì…” Nói cách khác, ta dùng without’ khi muốn giả định kết quả sẽ thay đổi thế nào nếu mệnh đề điều kiện ở câu gốc không xảy ra. Theo sau without’ là cụm danh sử dụng without’ là mệnh đề điều kiện sử dụng động từ nhưng khi viết lại với without’ thì cần sử dụng cụm danh từ nên ta sẽ cần chuyển động từ thành danh từ hoặc cắt bớt mệnh đề cũ để lấy cụm danh dụ If you hadn’t helped me last night, I would have stayed out all night. Nếu bạn không giúp tôi đêm qua, tôi ắt hẳn đã ở ngoài cả đêm.➥ Without your help last night, I would have stayed out all night. Nếu không có sự giúp đỡ của bạn đêm qua, tôi ắt hẳn đã ở ngoài cả đêm.If that accident hadn’t happened, he would be here with us.Nếu tai nạn đó không xảy ra, anh ấy đã có mặt ở đây với chúng ta.➥ Without that accident , he would be here with us. Nếu không có tai nạn đó, anh ấy đã có mặt ở đây với chúng ta. Viết lại câu với But for’But for’- “Nếu không nhờ vào/ Nếu không có” có chức năng tương tự như Without’ nhưng điểm khác biệt là nó thể hiện sự biết ơn hoặc nhấn mạnh điều được thể hiện trong mệnh đề if. But for’ thường chỉ dùng cho mệnh đề if loại 2 và loại 3. Theo sau But for’ sẽ là cụm danh từ.But for’ tương đương với If it weren’t for’ If loại 2 và If it hadn’t been for’ if loại 3. Ví dụ If it weren’t for your support, I couldn’t work this well. Nếu không nhờ vào sự hỗ trợ của bạn, tôi đã không thể làm việc tốt như thế này.➥ But for your support , I couldn’t work this it hadn’t been for her help that day, I couldn’t have won the prize. Nếu không nhờ vào sự giúp đỡ của cô ấy hôm đó, tôi đã không thể thắng giải thưởng. ➥ But for her help that day, I couldn’t have won the Bài tập viết lại câu điều kiện các dạngVận dụng các kiến thức ở trên vào các bài tập câu điều kiện bên dưới để viết lại câu điều kiện cho chính xác 1. Đảo ngữ mệnh đề if loại 1, 2 và 31. If she feels tired, please let us know right away. 2. If you are busy then, I’ll take care of that. 3. If I were you, I would never talk to my parents like that. 4. If we had more money, we could buy this If he hadn’t cheated, she wouldn’t have broken up with If our daughter had been more hard-working, she could have got into that university. 7. If our son hadn’t gone to bed late last night, he wouldn’t be sleepy now. 8. If the kids had cleaned the house this morning, we wouldn’t have to do this If that guy were friendlier, he could have made a lot of friends at the party last night. 10. If I were you, I would have taken the job. Đáp án 1. Should she feel tired, please let us know right away. 2. Should you be busy then, I’ll take care of that. 3. Were I you, I would never talk to my parents like that. 4. Were we to have more money, we could buy this Had he not cheated, she wouldn’t have broken up with Had our daughter been more hard-working, she could have got into that university. 7. Had our son not gone to bed late last night, he wouldn’t be sleepy now. 8. Had the kids cleaned the house this morning, we wouldn’t have to do this Were that guy friendlier, he could have made a lot of friends at the party last night. 10. Were I you, I would have taken the job. Exercise 2. Viết lại hai câu đơn thành câu điều kiện1. I have an allergy to fish. I can’t eat them. 2. I forgot to cook dinner. My parents are upset It rained yesterday. We couldn’t go I worked hard this afternoon. I’m very tired now. 5. Our neighbors sing karaoke every night. We can’t sleep. Đáp án 1. If I didn’t have an allergy to fish, I could eat them. 2. If I hadn’t forgotten to cook dinner, my parents wouldn’t be upset If it hadn’t rained yesterday, we could have gone If I hadn’t worked hard this afternoon, I wouldn’t be very tired now. 5. If our neighbors didn’t sing karaoke every night, we could sleep. Exercise 3. Viết lại câu phức với so’, because’, thành câu điều kiện1. She didn’t work hard, so she lost her job. 2. He is sick because he got caught in the rain last night. 3. She broke her leg yesterday, and that’s why she’s absent today. 4. Since they don’t like each other, they don’t work together. 5. I can’t go to your party today as I need to take care of my son. Đáp án 1. If she had worked hard, she wouldn’t have lost her job. 2. He wouldn’t be sick if he hadn’t got caught in the rain last night. 3. If she hadn’t broken her leg yesterday, she wouldn’t be absent today. 4. If they liked each other, they would work together. 5. I could go to your party today if I didn’t need to take care of my son. Exercise 4. Viết lại câu điều kiện với unless’1. If you don’t study harder, you will fail the test. 2. If they don’t return our money by the end of this week, we will go to their office. 3. He will be mad for at least a week if you don’t apologize right away. 4. If you don’t complete this task, you will have to go home late. 5. They won’t respect you if you don’t respect them. Đáp án 1. Unless you study harder, you will fail the test. 2. Unless they return our money by the end of this week, we will go to their He will be mad for at least a week unless you apologize right Unless you complete this task, you will have to go home late. 5. They won’t respect you unless you respect them. Exercise 5. Viết lại câu điều kiện với otherwise’/ or’1. If you don’t focus on your job, you will lose it. otherwise 2. If you don’t leave my house, I will call the police. or3. If you don’t take care of your health, you will soon regret. otherwise 4. If you don’t stop taking photos, you will have to leave. or5. If she doesn’t meet deadlines, she will have to work overtime. otherwiseĐáp án 1. You should/ need to focus on your job, otherwise you will lose it. 2. Leave my house or I will call the police. 3. You should/ need to take care of your health, otherwise you will soon regret. 4. Stop taking photos or you will have to leave. 5. She needs to meet deadlines, otherwise she will have to work overtime. Exercise 6. Viết lại câu điều kiện với without’1. If my parents hadn’t supported me, I wouldn’t have won that competition. 2. If that storm hadn’t happened, our house would still be alright now. 3. If that accident hadn’t happened, he could play tennis with us now. 4. If she weren’t friendly, I wouldn’t have anyone to talk to. 5. If it weren’t for this dishwasher, we would have to wash the dishes now. Đáp án 1. Without my parents’ support, I wouldn’t have won that competition. 2. Without that storm, our house would still be alright now. 3. Without that accident, he could play tennis with us now. 4. Without her friendliness, I wouldn’t have anyone to talk to. 5. Without this dishwasher, we would have to wash the dishes now. Exercise 7. Viết lại câu điều kiện với but for’1. If my coworkers didn’t help me, I would always have too many tasks. 2. If it hadn’t been for the phone they lent me, I couldn’t have called my If they hadn’t given my daughter the doll, she wouldn’t have been so happy. 4. If it weren’t for the love and support from my family, I wouldn’t be such a positive person. 5. If she hadn’t been brave, the children wouldn’t have been saved. Đáp án 1. But for my co-workers’ help, I would always have too many tasks. 2. But for the phone they lent me, I couldn’t have called my But for the doll they gave my daughter, she wouldn’t have been so happy. 4. But for the love and support from my family, I wouldn’t be such a positive person. 5. But for her bravery, the children wouldn’t have been saved. Hy vọng bài viết này đã giúp ích cho các bạn trong việc hiểu rõ hơn về cách sử dụng và viết lại câu điều kiện trong tiếng Anh. Để nâng cao kỹ năng viết câu điều kiện, các bạn có thể thực hành thường xuyên bằng cách làm các bài tập và đọc thêm các tài liệu liên quan đến chủ đề này. Qua đó, bạn sẽ trở nên thành thạo hơn trong việc sử dụng câu điều kiện để diễn tả các giả thuyết và điều kiện trong giao tiếp tiếng khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt. Cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh luôn là một phần ngữ pháp quan trọng, cốt lõi và thường xuất hiện nhiều trong các kì thi cấp 2, cấp 3, toeic hay ielts. Ngoài nắm được cấu trúc cơ bản bạn cũng cần phải hiểu rõ những quy luật, cách làm cụ thể để tránh sai sót trong kiểm tra. Bài viết sau đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về cấu trúc câu điều kiện cũng như những bài tập câu điều kiện vận dụng từ cơ bản đến chuyên trúc câu điều kiện loại 1Cấu trúc câu điều kiện loại 2Cấu trúc câu điều kiện loại 3Một số lưu ý trong câu điều kiệnPhân dạng bài tập viết lại câu điều kiệnCách để vị trí từ “will/would” sao cho phù hợp nhấtBài tập câu điều kiệnCấu trúc câu điều kiện loại 1Dùng để diễn tả những hành động sự việc chỉ xảy ra ở thì hiện tại hoặc tương trúc If + S + Verb thì hiện tại, S + will can, may + Verb nguyên mẫu If it is rain, we will cancel the meeting concert. Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ hủy buổi hòa nhạcCấu trúc câu điều kiện loại 2Dùng để diễn tả những ước muốn, mong cầu cái mà khó có thể xảy ra ở thực tại hiện tại hoặc tương trúc If + S + Verb quá khứ, S +would could, might + Verb nguyên mẫuLưu ý Nếu Verb ở vế “if” là động từ tobe thì luôn sử dụng “were” không được sử dụng “was” If I had a lot of money, I would buy lots of designer clothes and bagsNếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua thật nhiều những quần áo và túi xách hàng hiệuCấu trúc câu điều kiện loại 3Dùng để diễn tả những sự kiện, tình huống đã không thể xảy ra ở trong quá trúc If + S + had + V3/ed, S + would could, might + have + V3/ If you had not come to the meeting yesterday, you would have met our foreign boss.Nếu hôm qua anh không đến buổi họp trễ, thì anh đã được gặp vị sếp nước ngoài của công ty chúng taNhưng thực chất thì anh ta đã đến trễMột số lưu ý trong câu điều kiện+Unless = if …. not nếu không+ Trong trường hợp đảo ngữ của câu điều kiện thì “if” sẽ được thay thế bằng từ “should” trong cầu điều kiện loại 1, “Were” trong câu điều kiện loại 2 và “Had” trong câu điều kiện loại If she tries to study this problem, she will understand their nature. câu điều kiện loại 1→ Should she try to study this problem, she will understand their If I were you, I would choose to study abroad to further my career. câu điều kiện loại 2→ Were I you, I would choose to study abroad to further my If he had gone to the United States to work, he would have had a good chance of advancing in his career. câu điều kiện loại 3→ Had he gone to the United States to work, he would have had a good chance of advancing in his Dạng chia động từĐây là dạng bài câu điều kiện đơn giản và dễ làm nhất, thông thường đề sẽ cho một vế đã chia sẵn động từ, bạn có dựa vào thì trong câu trước hoặc dịch nghĩa hoặc suy luận tùy vào độ khó dễ khác dụ If I finished fixing the computer, I will continue playing the game.→ Trong trường hợp này thì ta thấy động từ ở vế “if” ở thì quá khứ đơn nên động từ “will” cần được chia sẽ là “would” quá khứ của từ will.Như đã đề cập ở trên ngoài việc cho biết thì ở một vế thì sẽ có trường hợp đều trống cả 2 động từ 2 vế. Lúc này bạn cần phải dịch nghĩa của câu, nếu sự việc diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3. Trong trường hợp nghĩa của câu thể hiện một mong muốn, yêu cầu hoặc sự việc nào đó chắc chắn khó mà xảy ra được thì dùng loại 2, nếu có khả năng xảy ra thì dùng câu điều kiện loại dụ If she attend the party, she meet her idol.→ Bởi vì cả 2 vế động từ đều cần được chia thì nên ta sẽ dịch nghĩa để xác định chính xác. Ở đây khi dịch nghĩa nó thể hiện một sự kiện ở quá khứ “Nếu cô ta tham dự bữa tiệc thì cô ta đã được gặp thần tượng của mình”. Sự việc ở quá khứ ta áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3→ If she attended the party, she would have met her Dạng viết lại câu dùng ifCách nhận dạng đó là người ta để các liên từ nối giữa 2 vế câu như so, that’s why, mẹo làm bài nhanh mà không cần hiểu nghĩa hoàn toàn+ Nếu cả 2 vế trong câu sử dụng liên từ đều chia ở thì tương lai đơn thì ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 chú ý không cần phủ định mệnh đề trong câu+ Nếu một vế thì hiện tại còn một vế ở thì tương lai hoặc hiện tại thì ta vẫn sử dung if loại 2 chú ý lúc này ta cần phủ định lại mệnh đề trong câu+ Nếu 2 vế có một thì quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3+ Trong câu có các liên từ nếu phủ định rồi thi khi viết cấu trúc if ta bỏ “not” và ngược lại+ Xuất hiện từ because ở vế nào ta thay thế bằng từ “if” ở vế đó.+ Nếu xuất hiện các từ như so hoặc that’s why thì ta để từ “if” ở vế còn lại trong số ví dụ minh I did not buy that because it was not discounted.→ If it had discounted, I would have She doesn’t like spicy food, so she doesn’t eat any food at the party.→ If she liked spicy food, she would eat any food at the Dạng viết câu điều kiện đối từ if sang unless và ngược lạiCách làm khá đơn giản bởi vì bạn chỉ cần hiểu rõ là if … not = unless là If I did not like singing, I would not join this club.→ Unless I liked singing, I would not join this If he doesn’t apologize to me, I won’t be on his team.→ Unless he apologizes to me, I won’t be on his Dạng viết lại câu từ cấu trúc có “without” sang cấu trúc có “if”Tương tự như Unless thì without cũng mang nghĩa là nếu không thì, vì thế mà ta cũng dùng if… not để Without advice from you, I have failed this project.→ If you didn’t give me advice, I have failed this Without the air, every creature on earth will be extinct.→ If there is no air, every creature on earth will be Dạng viết lại câu đổi từ câu có Or, otherwise sang câu điều kiện ifCấu trúc dạng này thường là Câu mệnh lệnh yêu cầu + or/ otherwise + S + will …Cách làm dạng này thường sẽ bắt đầu bằng “If you don’t” và bỏ các từ or/otherwise ra khỏi Listen, or you won’t follow the teacher’s lecture Lắng nghe nào, hoặc là bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên→ If you don’t listen, you won’t follow the teacher’s lecture. Nếu bạn không lắng nghe thì bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên6. Dạng viết lại câu mà đổi từ cấu trúc “But for” sang câu điều kiện ifCách làm dạng này ta chỉ cần sử dụng “if it weren’t for” mà thay thế cho từ “but for” ở trong câu, còn những từ còn lại ta giữ nguyên không But for your car, I would be late for the meeting.→ If it weren’t for your car, I would be late for the ra đôi khi còn có các dạng câu điều kiện ám chỉProvided that, providing that mang nghĩa miễn là cũng bằng với “if”In case mang nghĩa là phòng để vị trí từ “will/would” sao cho phù hợp nhất1. “Will” đứng ngay sau ifRất hiếm khi gặp trường hợp mà câu điều kiện lại xuất hiện từ will ngay liền kề trong vế if như vậy. Tuy nhiên cũng phòng ngừa một số trường hợp đặc biệt trong các bài thi. Sử dụng “will” trong vế if nhằm nhấn mạnh sự việc không diễn ra trong thực tại mà là ở sau này, về dụ khi ta so sánh 2 câu điều kiện như sauCâu 1 If it’s convenient for you, we will someday travel together.Nếu nó thuận tiện với bạn thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhauCâu 2 If it will be convenient for you, we will someday travel together.Nếu bạn thấy thuận tiện thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhau→ Mặc dù dịch nghĩa thuần ta cảm thấy nó không khác gì nhau, tuy nhiên thực chất ở câu 2 người nói đang hàm ý không phải là bây giờ mà là sau này mới tính đến chuyện đi du “Will/ would” đứng ngay sau if→ Thể hiện sự bằng lòng chấp thuận hoặc không vừa ý của người nói.+ Khi mong muốn được giúp đỡ, thực hiện lời nhờ vả của người dụ 1Câu hỏi Do you want me to turn off the air conditioner in your room?Bạn có muốn tôi tắt máy lạnh trong phòng cho bạn không?Trả lời Yes, if you will/ would vâng, xin anh vui lòngVí dụ 2 If you will/ would wait in the lobby, I will inform my boss.Bạn vui lòng đợi ở sảnh, tôi sẽ đi thông báo với sếp của mình+ Khi đề cập đến một ai khácVí dụ If she will/would/could only study hard, I am sure she’d pass this exam.Nếu cô ấy chịu cố gắng học tập hơn nữa, tôi chắc chắn rằng cô ta sẽ đậu kì thi.+ Trong các bài viết trang trọng, lịch sự, nhã nhặnVí dụ I’d feel very happy, if you will/would take me to the airport now.Tôi sẽ cảm thấy rất là hạnh phúc, nếu anh vui lòng đưa tôi đến sân bay ngay bây giờ+ Trong những câu giao tiếp hàng ngày thể hiện cảm xúc bằng lòng, thuận ý hoặc trái ý lẫn nhauVí dụ If you accept this term, we will/would sign this contract agreement.Nếu bạn chấp nhận điều khoản này, chúng tôi bằng lòng ký kết thỏa thuận hợp đồng này.Bài tập câu điều kiệnBài tập 1 Chia từ trong ngoặc theo thì hợp lý của từng câu1. If I meet him, I tell______ him to come see you immediately2. If Julia repair ______this old computer, he use ______it for another two If I were you, I go______ to that seminar for more You do______ everything more perfectly if you listen to what I If he win _______ the contest this time, he be______ very rich…6. If she work______ lazily, she would be If Jenny have______ more time, she will complete the entry very much If it rain______ heavily, everyone has to postpone flight to If I know______ that you felt tired, I come ______ to drive If Jack clean ______ his house clean, he will be rewarded with candy from his If I have______ a wish, I would wish I had lots of If he love______ me, he do _______ anything to conquer If I see where your watch is, I notify______ you If she win ______ that test, she have______ a good If I agree______ to go to the party last night, I meet _______ my former I prepare ______ everything perfect for the party if you pay ______ me high My family go _______ to the resort if the weather hadn’t been so bad If you give _______ me a reasonable discount, I buy ______ these goods in Lisa feel ______ very happy if her boyfriend show ______ up suddenly at the If you send _______ an invitation to them, they would not come to this If John speak ______Chinese well, he have ______ the opportunity to attend a meeting with the Chinese He would never have known this secret if his mother not reveal ______ it so Rose will be left behind in her travels if she continue ______to rest like If you lend ______ me money, I’ll buy a new phone for You will be honored to contribute to the completion of this project if you put ______ effort into Mary visit ______ her hometown in March if she not have ______ any unexpected If I be ______ you, I not accept ______ becoming his If you not help ______ me with this project, I not be ______ able to finish it so He will be fined if he continue ______ to answer the phone while You feel ______more excited if you join ______ this án1. If I meet him, I will tell him to come see you immediately2. If Julia had repaired this old computer, he could have used it for another two If I were you, I would go to that seminar for more You can do everything more perfectly if you listen to what I If he wins the contest this time, he will be very rich…6. If she worked lazily, she would be If Jenny has more time, she will complete the entry very much If it rains heavily, everyone has to postpone flight to If I had known that you felt tired, I would have come to drive If Jack cleans his house clean, he will be rewarded with candy from his If I had a wish, I would wish I had lots of If he loves me, he will do anything to conquer If I see where your watch is, I will notify you If she had won that test, she would have a good If I had agreed to go to the party last night, I would have met my former I will prepare everything perfect for the party if you pay me high My family would have gone to the resort if the weather hadn’t been so bad If you give me a reasonable discount, I will buy these goods in Lisa would feel very happy if her boyfriend showed up suddenly at the If you did not send an invitation to them, they would not come to this If John speaks Chinese well, he will have the opportunity to attend a meeting with the Chinese He would never have known this secret if his mother had not revealed it so Rose will be left behind in her travels if she continues to rest like If you lend me money, I’ll buy a new phone for You will be honored to contribute to the completion of this project if you put effort into Mary will visit her hometown in March if she does not have any unexpected If I were you, I would not accept becoming his If you didn’t help me with this project, I wouldn’t be able to finish it so He will be fined if he continues to answer the phone while You will feel more excited if you join this tập 2 Viết lại các câu sau theo cấu trúc câu điều kiện1. She cannot cook because she feels very tired He was so timid in love, so he lost Jane helps me survey the market, so I plan to share a commission with You cannot understand me because you are a rich Tim drinks too much alcohol every day, that’s why he is hospitalized for Kate likes K-pop music, so she spends the money to buy tickets for the He has many beloved girls, that’s why he becomes so My health improves better because I exercise I didn’t eat dinner with everyone, so I feel very hungry He got fired because he was too Stay away from this place or I’ll report the area’s You always complain about everything that happens in your life, that’s why I never want to work in a team with Follow the instructions or you will ruin People will not go camping in this stormy I love art, that’s why I organized this án1. If she didn’t feel very tired today, she could If he hadn’t been so timid in love, he wouldn’t lose If Jane didn’t help me survey the market, I wouldn’t plan to share a commission with If you weren’t a rich man, you could understand If Tim didn’t drink too much alcohol every day, he wouldn’t be hospitalized for If Kate didn’t like K-pop music, she wouldn’t spend the money to buy tickets for the If he hadn’t many beloved girls, he wouldn’t become so If I didn’t exercise daily, I wouldn’t improve my health If I had eaten dinner with everyone, I wouldn’t feel very hungry If he hadn’t been too lazy, he wouldn’t have gotten If you stayed away from this place, I wouldn’t report the area’s If you didn’t complain about everything that happened in your life, I would work in a team with If you didn’t follow the instructions, you would ruin If it weren’t stormy, people would go If I didn’t love art, I wouldn’t organize this tập 3 Chọn đáp án đúng nhất1. If he ______ my husband, I ______ very proud for was/feeled B. was/ will feel C. were/would feel D. were/ will feel2. If you ______ hard speaking English every day, you ______ master it practiced/ would B. practice/will C. had practiced/would D. practiced/ will3. He ______feel very happy if you ______ to see his show would/ came B. won’t/come C. will/come D. wouldn’t/came4. If the weather ______ not too cold, we ______ go out is/will B. has been/will C. being/would D. was/would5. If John ______ to harass her, she ______ report this to her continues/will B. continued/would C. had continued/would have D. continues/ would6. You ______ never have true love if you ______ to rob it from would/ want B. will/want C. will/wanted D. would/ wanted7. If he ______ to other people’s opinions, he ______ everything so had listened/wouldn’t have caused B. listened/wouldn’t cause C. listens/ won’t cause D. had listened/wouldn’t cause8. If I ______ you, I ______ his request had been/ would have accepted B. am/will accept C. were/would accept D. were/ would have accepted9. You ______ feel such pain if you ______ experience will/do B. won’t/ don’t C. wouldn’t/didn’t D. wouldn’t/don’t10. You ______ feel happy every day if you ______ how to give love to everyone around will/ know B. would/knew C. won’t/know D. wouldn’t/ knewTrên đây là tổng hợp những kiến thức, cách làm kèm theo các bài tập thường xuất hiện trong thi cử của cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh, đặc biệt là dạng bài tập viết lại câu điều kiện. Hiểu được ý nghĩa và vận dụng nó hợp lý sẽ giúp bạn tránh được những lỗi sai thường gặp cũng như nâng cao tính chính xác của mình. Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích với bạn, xin cảm nghiệp cử nhân ngôn ngữ Anh năm 2010, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy về Tiếng Anh. Nguyễn Võ Mạnh Khôi là một trong những biên tập viên về mảng ngoại ngữ tốt nhất tại VerbaLearn. Mong rằng những chia sẽ về kinh nghiệm học tập cũng như kiến thức trong từng bài giảng sẽ giúp độc giả giải đáp được nhiều thắc mắc. Làm bài tập câu điều kiện loại 2 thường xuyên sẽ giúp bạn nắm vững lý thuyết, hạn chế nhầm lẫn với các loại câu điều kiện khác. Vì vậy, hãy cùng ELSA Speak chinh phục các dạng bài tập phổ biến về điểm ngữ pháp này nhé. Tổng quan kiến thức về câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện trái với thực tế, dùng để diễn tả sự việc hoặc điều kiện khó xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! 1. Cách dùng câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 có thể được sử dụng trong những trường hợp sau Cách dùngVí dụĐưa ra lời khuyên hoặc hỏi xin lời khuyên1. If I were you, I would say sorry to her right away. → Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói xin lỗi với cô ấy ngay khi What would you do if you were me? → Bạn sẽ làm gì nếu bạn là tôi?Để nói về một điều giả tưởng1. If I lived near our school, I wouldn’t go to school late→ Nếu tôi sống ở gần trường học, tôi sẽ không đi học muộn If I won a big prize in a lottery, I would give up my job → Nếu tôi trúng giải xổ số độc đắc, tôi sẽ từ bỏ công việc của ra câu hỏi mang tính giả thuyết 1. What would you do if you had to do this project?→ Bạn sẽ làm gì nếu bạn phải làm dự án này?2. What would you do if you could fly like a bird? → Bạn sẽ làm gì nếu bạn biết bay như một loài chim?Đưa ra đề nghị, yêu cầu hoặc từ chối ai đó một cách lịch It would be so awesome if you could help me close the window.→ Sẽ rất tuyệt vời nếu bạn có thể giúp tôi đóng cửa I would love to do it for you if I didn’t have to do this homework so late like this.→ Tôi rất muốn làm điều này cho bạn nếu như tôi không phải làm bài tập về nhà muộn như thế này. 2. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 hoặc câu điều kiện nói chung thường sẽ có 2 mệnh đề. Gồm mệnh đề điều kiện có chứa if và mệnh đề kết quả mệnh đề chính. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 Mệnh đề điều kiện Mệnh đề chính Ví dụCấu trúc chungIf + S + V_ed/V2S + would/could/should… + V1If he got to the party on time, she wouldn’t be mad at him.→ Nếu anh ấy đến bữa tiệc đúng giờ, cô ấy đã không giận thể thường gặpIf + S + Quá khứ tiếp diễnS + would/could/should… + V1If she was cooking, I wouldn’t have dined out.→ Nếu cô ấy đang nấu cơm thì tôi đã không ra ngoài ăn tối + S + Quá khứ hoàn thànhS + would/could/should… + V1My mother would let me watch TV if I had finished my homework.→ Mẹ tôi sẽ cho tôi xem tivi nếu tôi đã hoàn thành bài tập về nhà. Lưu ý Ở mệnh đề if, nếu động từ ở dạng “to be” → dùng “were” cho tất cả các ngôi. Ví dụ If he were here now, the party would be more exciting → Nếu anh ấy có mặt ở đây, chắc bữa tiệc sẽ hào hứng hơn nữa. 3. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2Đảo ngữ câu điều kiện loại 2If + S1 + V-ed/V2, S2 + would/might/could … + V1Were + S1 + not + O, S2 + would/might/could … + V1If I were a bird, I would fly.→ Were I a bird, I would fly.→ Tôi có thể bay nếu tôi là một chú chim. >> Có thể bạn quan tâm Đảo ngữ câu điều kiện Bài tập câu điều kiện loại 2 từ cơ bản đến nâng cao [có đáp án] Bài tập trắc nghiệm câu điều kiện loại 2 Bài tập 1 Câu hỏiĐáp án lựa chọn 1Were John__________harder, he would win more raceA. To trainB. TrainC. To be trainedD. Trained2If she __________ how to speak French, she would not take KnowsB. KnowC. KnewD. Known3If he were older, he __________ WillB. CouldC. CanD. Be4The men would have money if they WorkB. WorksC. would you do if you __________ the lottery?A. WinB. Will winC. WonD. Have won6If Tom __________ to class, he would learn GoB. GoesC. Have wentD. Went7The children would do better if they __________ more HaveB. HasC. HavingD. Had8Where would you __________ if you could go anywhere in the world?A. GoB. GoesC. WentD. Have gone9Would you __________ to live in a big house or a small house?A. LikeB. LikesC. LikingD. Liked10Who would you meet if you __________ meet anyone in the world?A. CanB. CouldC. Can’tD. Will be able Bài tập 2 1If you ……………….……with your dictionary, Id like to borrow Finish B. FinishedC. Will finishD. Are finishing2If you ………………………… Tom, tell him I have a message for Will meetB. Would meetC. MeetD. Met3If you had the chance, ……………………………… you go finishing?A. DidB. WouldC. MayD. Do 4If I had enough money, I …………………… abroad to improve my EnglishA. Will goB. Should goC. Would goD. Should have go to 5If I …………………..…….. you, I’d save some of your lottery BeB. WereC. AmD. Was6If I were in your place, I ……………………….a trip to Will makeB. Had madeC. Would make7If we took the 6 30 train, we…………………………too Would arrivedB. ArrivedC. Will arrivedD. Would arrive8What would you do if you……………a million dollars?A. Would winB. WinC. Had wonD. Won9If I went shopping, I …………………….…some BuyB. Will buyC. Would buyD. Would have bought10What would happen if you ……………..to work tomorrow?A. Don’t goB. Didn’t goC. Won’t goD. Wouldn’t go >> Xem thêm Bài tập câu bị độngBài tập câu điều kiện cơ bảnBài tập câu tường thuật Đáp án Bài tập 1 1. A2. C3. B4. C5. C6. D7. D8. A9. A10. B Bài tập 2 1. A2. C3. B4. C5. B6. D7. D8. D9. C10. B Bài tập chia động từ trong ngoặc 1. I shouldn’t drink that wine if I ………………. be you. 2. More tourists would come to this country if it………………. have a better climate. 3. If I were sent to prison, you ………………. visit me? 4. If someone ………………. give you a helicopter, what would you do with it? 5. I ………………. buy shares in that company if I had some money. 6. The whole machine would fall to pieces if you……………….remove that screw 7. I ………………. keep a horse if I could afford it. 8. I’d go and see him more often if he ………………. live on a bus route. 9. If they ………………. ban the sale of alcohol at football matches there might be less violence. 10. I ………………. offer to help if I thought I’d be of any use. 11. If I had a typewriter, I ………………. type it myself. 12. If you ……………………… play for lower stakes, you wouldn’t lose so much. 13. She call……………………… him if she knew his number. 14. If you drove your car into the river, you ……………………….. be able to get out? 15. If…………………… win a big prize in a lottery, I’d give up my job. 16. If you slept under a mosquito net, you ………………………. not be bitten so often. 17. If she ………………………… do her hair differently, she might look quite nice. 18. If you ……………………….. see someone drowning, what would you do? 19. I could tell you what this means if I ………………… know Greek. 20. He might get fat if he ……………………… stop smoking. Đáp án 1were11would type2had12played3would you visit13would call4gave14would you be5would buy15won6removed16wouldn’t be7would keep17did8lived18saw 9banned19knew10would offer20stopped Bài tập câu điều kiện loại 2 Viết lại câu Bài tập 1 1. He doesn’t do his homework. He is always punished. 2. She doesn’t take any exercise, so she is overweight. 3. I am bad at English, so I can’t do homework. 4. The meeting can be canceled because it snows heavily. 5. John is fat because he eats so many chips. 6 I’m not going to buy that mobile phone because it’s too expensive. 7. He is fat but he doesn’t play sport. 8. He is ill. He can’t go skiing. 9. I can’t see you this Friday because I have to work. 10. My car is out of order. I won’t drive you there. Bài tập 2 1. Mary is sad because she has a small flat. 2. I don’t know his email so I can’t send him an invitation. 3. You aren’t lucky. You won’t win. 4. I like to buy a new car but I don’t have enough money. 5. People don’t understand him because he doesn’t speak very clearly 6. He is ill. He can’t go skiing. 7. I travel on my own because I speak English. 8. You aren’t lucky. You won’t win. 9. I am eighteen. I can vote. 10. You’ll manage it. Don’t panic. Đáp án Bài tập 1 1. If he did his homework, he wouldn’t be punished. 2. If she took some exercise, she wouldn’t be overweight. 3. I could do my homework if I were good at English. 4. If it didn’t snow heavily, the meeting couldn’t be canceled. 5. If John didn’t eat so many chips, he wouldn’t be fat. 6. If that mobile phone weren’t so expensive, I would buy it. 7. If he played sports, he wouldn’t be fat. 8. If he wasn’t ill, he could go skiing. 9. If I didn’t have to work, I could be able to see you tomorrow. 10. If my car wasn’t out of order, I would drive you there. Bài tập 2 1. If Mary didn’t have a small flat, he wouldn’t be sad. 2. If I knew his email, I could send him an invitation. 3. If you were lucky, you would win 4. If I had enough money, I would buy a new car. 5. If he spoke clearly, people would understand him. 6. If he wasn’t ill, he could go skiing. 7. I wouldn’t travel on my own if I didn’t speak English. 8. If you were lucky, you would win. 9. If I wasn’t weren’t eighteen, I couldn’t vote. 10. You would manage it if you didn’t panic. Trên đây, ELSA Speak đã giúp bạn khái quát lý thuyết và tổng hợp bài tập câu điều kiện loại 2 thường gặp nhất. Hy vọng bài viết này sẽ là tài liệu hữu ích để bạn kiểm tra lại kiến thức của mình cũng như luyện tập thêm về điểm ngữ pháp này. Câu điều kiện loại 2 nằm trong chuỗi bài học về câu điều kiện mà bạn cần phải nắm chắc để không bị nhầm lẫn với các loại còn lại. Để giúp bạn học vững kiến thức, IELTS Fighter sẽ chia sẻ cho bạn kiến thức tổng quát về câu điều kiện loại 2 và cách sử dụng nó ra sao nhé! Định nghĩa Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai dựa vào một điều kiện không có thật ở hiện tại. Câu điều kiện loại 2 hay câu điều kiện nói chung luôn gồm 2 mệnh đề Mệnh đề chính mệnh đề kết quả và Mệnh đề if mệnh đề điều kiện và 2 mệnh đề này có thể đổi vị trí cho nhau trong câu. Công thức Mệnh đề if Mệnh đề chính If + S + V past simple S + would/ could + V-inf Lưu ý - Động từ “to be” ở mệnh đề if luôn được chia là were ở tất cả các ngôi. - Trong mệnh đề chính, would/wouldn’t được dùng để giả định chung chung một kết quả trái ngược với hiện tại còn could/ couldn’t được dùng để nhấn mạnh giả thiết về khả năng có thể hay không thể làm gì trái ngược với hiện tại. - Ngoài would và could, chúng ta có thể sử dụng các trợ động từ khác như might, should, had to, ought to trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2. Ví dụ Pete could buy this laptop if he had more money. Pete có thể sẽ mua chiếc laptop này nếu anh ấy có nhiều tiền hơn. If I were you, I wouldn’t worry too much about it. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không quá lo lắng về điều đó. Cách dùng Cách dùng Ví dụ Dùng để diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai If I were rich, I would buy that car. Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua chiếc xe đó. Dùng để khuyên bảo, đề nghị hoặc yêu cầu I wouldn’t buy it if I were you. Tôi sẽ không mua nó nếu tôi là bạn. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 If + S + V past simple, S + would/ could + V-inf → Were + S + N/ Adj/ to V, S + would/ could + V-inf Ví dụ If I were you, I wouldn’t drink that smoothie. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không uống ly sinh tố đó đâu. → Were I you, I wouldn’t drink that smoothie. If this purse weren’t so expensive, I would buy it. Nếu chiếc ví này không quá đắt, tôi sẽ mua nó. → Weren’t this purse so expensive, I would buy it. If you took that music class, you could play the piano. Nếu bạn tham gia lớp học nhạc đó, bạn có thể chơi piano. → Were you to take that music class, you could play the piano. Biến thể của câu điều kiện loại 2 Biến thể mệnh đề if If + S + were + V-ing, S + would/ could + V-inf Ví dụ If I were listening to music, I wouldn’t hear what you said. Nếu tôi đang nghe nhạc, tôi sẽ không nghe thấy những gì bạn nói. If + S + had + PII, S + would/ could + V-inf Ví dụ If I had had a map, I wouldn’t get lost. Nếu tôi có bản đồ, tôi sẽ không bị lạc. Biến thể mệnh đề chính If + S + V past simple, S + would/ could + be + V-ing Ví dụ If it were Monday, I would be working at the company. Nếu hôm nay là thứ Hai, tôi sẽ đang làm việc ở công ty. If + S + V past simple, S + V past simple Ví dụ If I finished my work yesterday, I was free today. Nếu hôm qua tôi đã hoàn thành công việc của mình thì hôm nay tôi đã rảnh rỗi. Bài tập có đáp án Bài 1. Chọn đáp án đúng. 1. If I were/was/would be ....................... rich, I will try/would try/tried ....................... to help the poor. 2. What would you do/will you do/did you do ....................... if you see/would see/saw ....................... a huge spider in your shoe? 3. If I was/would be/were ....................... you, I asked/would ask/will ask ....................... for their help. 4. If he finded/would find/found ....................... a wallet in the street, he would take/took/taked ....................... it to the police. 5. If she were/was/would be ....................... a colour, she is/would be/were ....................... red. 6. They were/would be/will be ....................... terrified if they saw/see/would see ....................... aliens in their garden. Bài 2. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc, sử dụng câu điều kiện loại 2. 1. If I have ....................... a lot of money, I buy ....................... a yacht. 2. If I be ....................... a baby, I cry ....................... all of the time. 3. If she eat ....................... lots of chocolate, she have ....................... bad teeth. 4. If I not have ....................... a pencil, I borrow ....................... one. 5. If he not have to ....................... go to school, he watch ....................... television all day. 6. If she have ....................... good grades, she be ....................... happy. 7. My boss be ....................... very pleased if I finish ....................... the job. 8. I not go ....................... to school if I have ....................... a bad cold. 9. If she earn ....................... some money, she buy ....................... a new dress. 10. If I invite ....................... fifty friends to my birthday party, my parents be ....................... mad. Bài 3. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc, sử dụng câu điều kiện loại 2. 1. If he start ....................... at once, he arrive ....................... there by midday. 2. Tom be ....................... sick if he eat ....................... all those chocolates. 3. If I lose ....................... my glasses, I not be ....................... able to read. 4. You become ....................... ill if you forget ....................... your jacket. 5. If the weather get ....................... colder, I buy .......................a new coat. Bài 4. Chọn đáp án đúng. 1. If I win/won/had won ....................... the lottery, I am/will be/would be/would have been ....................... a millionaire. 2. If I am/were/will be/had been ....................... rich, I will quit/would quit/quit ....................... my job. 3. I travel/would travel/will travel ....................... around the world if I quit/will quit/would quit ....................... my job. 4. I buy/will buy/would buy ....................... anything I want if I get/got/will get/would get ....................... that jackpot. 5. I buy/will buy/would buy/would have bought ....................... the most expensive car if I want/wanted/will want/would want ........................ 6. If I travel/traveled/would travel ....................... somewhere, I stay/will stay/would stay/would have stayed ....................... in the most luxurious hotels. 7. But I am not/will not be/would not be ....................... too materialistic if I have/had/will have/would have ....................... millions of dollars. 8. I help/will help/would help ....................... the poor if I become/became/had become ....................... a millionaire. 9. I give/will give/would give ....................... some money to charities, if I am/will be/would be/were ....................... rich. 10. If I have/had/will have/would have ....................... millions of dollars, I am not/will not be/would not be ....................... mean. Bài 5. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc, sử dụng câu điều kiện loại 2. - If we have ....................... a yacht, we sail ....................... the seven seas. - If he have ....................... more time, he learn ....................... karate. - If they tell ....................... their father, he be ....................... very angry. - She spend ....................... a year in the USA if it be ....................... easier to get a green card. - If their son be ....................... taller, he be ....................... a model. - We help ....................... you if we know ....................... how. - My brother buy ....................... a sport car if he have ....................... enough money. - If I feel ....................... better, I go ....................... to the cinema with you. - If you go ....................... by bike more often, you not be ....................... so flabby. - She not talk ....................... to you if she be ....................... mad at you. Đáp án Bài 1. 1. were; would try 2. would you do; saw 3. were; would ask 4. found; would take 5. were; would be 6. would be; saw Bài 2. 1. had; would buy 2. were; would cry 3. ate; would have 4. didn’t have; would borrow 5. didn’t have to; would watch 6. had; would be 7. would be; finished 8. wouldn’t go; had 9. earned; would buy 10. invited; would be Bài 3. 1. started; would arrive 2. would be; ate 3. lost; wouldn't be 4. would become; forgot 5. got; would buy Bài 4. 1. won; would be 2. were; would quit 3. would travel; quit 4. would buy; got 5. would buy; wanted 6. traveled; would stay 7. would not be; had 8. would help; became 9. would give; were 10. had; would not be Bài 5. - had; would sail - had; would learn - told; would be - would spend; were - were; could be - would help; knew - would buy; had - felt; would go - went; would not be - would not talk; were Vậy là đã kết thúc bài học về câu điều kiện loại 2 rồi. Các bạn đã nắm vững được kiến thức hay chưa? Nếu chưa thì hãy comment xuống phía dưới để IELTS Fighter giúp bạn nhé. Chúc bạn học tiếng Anh hiệu quả! Câu điều kiện xuất hiện khá phổ biến trong ngữ pháp tiếng Anh, nhất là dạng câu điều kiện loại 2. Nhiều bạn cảm thấy loại câu điều kiện này khá dễ, nhưng một số lại chưa thực sự nắm rõ về những kiến thức liên quan và thường mắc lỗi sai. Vì thế, trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ đem đến cho bạn những kiến thức quan trọng nhất về câu điều kiện điều kiện loại 2 Conditional type 2 là một dạng mệnh lệnh điều kiện diễn tả hành động không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Hay nói cách khác, đây là dạng câu điều kiện không có thật ở hiện tại. Một vế đưa ra điều kiện chỉ là giả thiết, ước muốn trái ngược hoàn toàn so với hiện If I were you, I would study harder to pass this exam.Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học chăm chỉ hơn để vượt qua bài kiểm tra này➔ Một vế đưa ra giả thiết/điều kiện “If I were you” Nếu tôi là bạn, một vế đưa ra ước muốn trái ngược “I would study harde rto pass this exam” tôi sẽ học chăm hơn để vượt qua bài kiểm tra này.Cấu trúc câu điều kiện loại 2Mệnh đề điều kiệnMệnh đề chínhIf + S + Ved/cột 2To be were/weren’tS + would/could/should + Vinf wouldn’t/couldn’t + V1Ex1. If Jim refused this invitation, I would be very sad.Nếu Jim từ chối lời mời này, tôi sẽ rất buồn2. If the wether weren’t so bad, we could go out.Nếu thời tiết không quá xấu, chúng tôi có thể đi ra ngoài*Notes– Trong mệnh đề câu điều kiện, tobe ➔ were’ đối với tất cả các ngôi.– Theo nguyên tắc chung+ should’ được dùng cho ngôi thứ nhất+ would’ được dùng cho ngôi thứ hai và thứ baTuy nhiên, trong văn nói thường có xu hướng dùng would’ cho tất cả các dùng câu điều kiện loại 2Câu điều kiện loại 2 được dùng trong các trường hợp như sau– Dùng để nói sự việc, khả năng trái ngược hoặc không thể diễn ra ở thực tại hoặc tương If my father hit the jackpot, he would be rich.Nếu bố tôi trúng sổ xố, ông ấy sẽ giàu có2. If Windy had the money, he would buy a Audi.Nếu Windy có tiền, anh ấy sẽ một chiếc xe Audi– Sử dụng để đưa ra lời khuyên If I were you…Ex If I were you, I wouldn’t buy that bag.Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua chiếc túi đóBiến thể câu điều kiện loại 21. Biến thể mệnh đề chínha. If + S+ past simple, S + would /could/might/had to…. + be V-ingEx If my sister stayed at home, she would be playing chess with me.Nếu em gái tôi ở nhà thì giờ em ấy đang chơi cờ vua với tôib. If + past simple, past simpleEx If they studied hard, they passed the exam easily.Nếu họ học hành chăm chỉ thì họ đã vượt qua bài kiểm tra một cách dễ dàng2. Biến thể mệnh đề Ifa. If + S + Past Continuous, S + would/could + V-infEx If my mother were working, I wouldn’t disturb her.Nếu mẹ tôi đang làm việc, tôi sẽ không làm phiền bà ấyb. If + S + Past Perfect, S + would/could + V-infEx If I had played the lottery, I would have a chance to hit the jackpot.Nếu tôi chơi xổ số thì tôi sẽ có cơ hội trúng giảiĐảo ngữ Câu đảo ngữ trong câu điều kiện loại 2 giúp câu văn thêm sinh động. Cụ thểWere + S + not + to + V, S + Would/Could/Might… + VWere + S + not + Adj, S + Would/Could/Might… + VEx If his aunt had her passport, she could go abroad.➔ Were his aunt to have her passport, she coulf go abroad.Nếu dì của anh ấy có hộ chiếu, cô ấy có thể đi nước ngoàiTrên đây là những kiến thức quan trọng nhất về câu điều kiện loại 2 mà chúng tôi mong muốn đem đến cho bạn. Những kiến thức này thực sự quan trọng và sẽ giúp ích nhiều trong quá trình học tập của bạn học thật tốt và đạt kết quả cao!XEM THÊMCâu điều kiện loại 1Phiên âm tiếng AnhCông nợ tiếng AnhOriginally posted 2020-05-31 084802.

viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2